CÔNG TY TNHH CHANSUNG
Tin Tức
NƯỚC SIÊU TINH KHIẾT LÀ GÌ ?

NƯỚC SIÊU TINH KHIẾT LÀ GÌ ?

Ngày Đăng: 03/08/2018 - Lượt xem: 68

Chuyên cung cấp vật tư thi công lắp đặt xử lý nước

 

NƯỚC SIÊU TINH KHIẾT LÀ GÌ???

Việc sử dụng các môi trường không chứa endotoxin là yêu cầu vô cùng cần thiết đối với các thí nghiệm nghiên cứu và nuôi cấy tế bào. Việc lựa chọn các thành phần dạng bột chất lượng cao để hòa tan tạo thành dạng bột được thực hiện một cách cẩn thận, có hệ thống. Trong khi đó, việc lựa chọn đúng nước, thành phần phổ biến nhất, có chất lượng phù hợp đôi khi lại bị xao lãng. 

KHÁI NIỆM

Để chuẩn bị môi trường không chứa endotoxin, điều quan trọng nhất là phải sử dụng nước không chứa endotoxin. Loại nước có chất lượng như vậy chỉ có thể có được từ hệ thống lọc nước được thiết kế đặc biệt cho hệ thống này. Thuật ngữ nước “Milli- Q” đã được sử dụng như một từ chuẩn trong những báo cáo khoa học

Nước siêu tinh khiết là một hợp chất hóa học chỉ có hai thành phần là Hidro và Oxi, có công thức hóa học là H2O. Với các tính chất hóa lí đặc biệt (Tính lưỡng cực, liên kết với Hidro, tính bất thường của khối lượng riêng)

QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

_Khử khoáng bằng công nghệ DI- Phương pháp trao đổi ion

 

Nguyên lý

 

Sử dụng nguồn nước đầu vào là nguồn nước đã được xử lí thông qua hệ thống lọc thẩm thấu ngược, quá trình xử lí diễn ra do việc sử dụng hạt nhựa trao đổi ion. Hạt nhựa trao đổi ion là hợp chất hữu cơ cao phân tử gồm hai phần: Phần 1 là khung hữu cơ cao phân tử có cấu trúc không gian , phần 2 là gốc ion trao đổi. Gốc ion trao đổi lại do hai phần nhỏ hơn cấu thành, một phần gắn chặt vào khung hữu cơ cao phân tử thành một ion cố định, một phần là ion linh hoạt, hoạt động có điện tích ngược dấu. Phần ion linh hoạt chính là phần có thể trao đổi ion.

Quá trình xử lí 

+Trao đổi cation:

Cho nước cấp đi qua bình đựng các cationit (Hạt nhựa trao đổi ion dương), khi đó các cation dễ đóng cáu cặn có trong nước như Ca2+, Mg2+… Sẽ trao đổi với các cation dễ hòa tan của cationit như Na+, H+, NH4+…Như vậy các cation dễ đóng cáu cặn được các cationit giữ lại, còn các cation dễ hòa tan sẽ hòa tan vào trong nước

+Trao đổi anion:

Cho nước đi qua lớp anionit ROH, quá trình tiếp xúc hạt nhựa sẽ diễn ra như sau:

R(OH)m +Ym à Rym + m OH(R là gốc nhựa, Ym là anion hóa trị m)

Người ta dùng phương pháp này kết hợp với phương pháp khử anion ở trên để loại bỏ hoàn toàn các ion có trong nước

Ngoài ra, người ta còn sử dụng các phương pháp điện trường, từ trường, siêu âm…để xử lí nước

Sau quá trình phản ứng, các cationit sẽ mất dần khả năng trao đổi cation, do vậy cần phải tiến hành hoàn nguyên khả năng trao đổi cation và cationit, hay còn gọi là tái sinh hạt nhựa trao đổi ion dương.

 

_Khử khoáng bằng công nghệ EDI (Phương pháp khử khoáng bằng điện trường kết hợp trao đổi ion)

Khái niệm

 

EDI (Electro- De- ionization) là sự kết hợp giữa điện trường, màng trao đổi ion và hạt nhựa. Nguyên lí hoạt động dựa trên tác dụng của điện trường khiến ion dịch chuyển về các cực theo lực hút tương ứng, quá trình di chuyển sẽ đi qua các lớp màn ion khiến chúng không còn khả năng quay trở lại, khi đó, chúng sẽ bị áp lực dòng chảy cuốn theo dòng chảy đưa ra ngoài.

 

Quá trình hoạt động 

+Khử ion

Loại bỏ các ion bằng các cationit tích điện dương và anionit tích điện âm. Nhựa cationit dùng gốc Hydro sẽ loại bỏ các cation như canxi, magie, lưu huỳnh, amoni,…Nhựa anionit gốc Hydroxit thay thế các anion như clorua, bicarbonat, sulfat, nitrat, silica…bằng ion Hydroxit. Kết quả của việc trao đổi là các ion H+ và OH— thay thế cho các ion cation và anion trong nước, kết hợp với nhau tạo thành nước tinh khiết

 
+Di chuyển ion:

Khác với trao đổi ion, khi nhựa anion và cation đã thay thế hết các ion H+ và OH cần phải tái sinh bằng cách sử dụng axit và bazo. Với thiết bị EDI, nguồn điện cung cấp một dòng điện giữa hai cực, dòng dịch chuyển từ cực dương đến cực âm. Khi các ion bị loại bỏ khỏi nước, các cation bị hút đến cực âm, các anion bị hút đến cực dương. Khi nước được đưa vào thiết bị EDI, các ion tích điện dương di chuyển qua nhựa cation và di chuyển qua màng trao đổi cation vào khoang tập trung do bị hút đến cực âm. Tương tự, các ion tích điện âm di chuyển qua nhựa anion và di chuyển qua màng trao đổi anion vào khoang tập trung do bị hút đến cực dương. Khi các ion di chuyển qua các màn vào khoang tập trung sẽ không thể di chuyển đến điện cực do việc bố trí vị trí của màng, màng cation nằm về phía cực dương và màn anion nằm về phía cực âm. Nước tại khoang tập trung là nước thải có chứa các cation và anion cần loại bỏ.

CÁC LOẠI NƯỚC DÙNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Có nhiều tiêu chuẩn định nghĩa khác nhau dựa trên lí do kĩ thuật và kinh tế cho các loại nước dùng trong phòng thí nghiệm, mục đích của các tiêu chuẩn này là đảm bảo nước đúng chất lượng phù hợp với các ứng dụng, đồng thời giảm thiểu chi phí trong phòng thí nghiệm, vì sản xuất nước loại I thường đắt hơn nhiều so với nước loại II và nước loại III

_Nước loại III: Là cấp độ thấp nhất trong các loại nước phòng thí nghiệm, được dùng để rửa dụng cụ, cho vào bể ổn nhiệt, nồi hấp hoặc làm nước đầu vào cho các hệ thống lọc nước cấp I

_Nước loại II: Là nước sử dụng cho các ứng dụng chung trong phòng thí nghiệm như chuẩn bị dung dịch đệm, dung dịch pH, chuẩn bị môi trường nuôi cấy vi sinh, cũng như làm nước đầu vào cho thiết bị lọc nước loại I, máy sinh hóa, tủ ấm nuôi cấy tế bào và tủ môi trường. Ngoài ra còn được sử dụng để chuẩn bị cơ chất cho tổng hợp và phân tích hóa học

_Nước loại I: Là nước được dùng cho các ứng dụng yêu cầu nghiêm ngặt như HPLC, chuẩn bị mẫu trắng và pha loãng mẫu trong chạy GC, HPLC, AAS, ICP- MS và các kĩ thuật phân tích cao cấp khác. Dùng để chuẩn bị dung dịch đệm và môi trường cho nuôi cấy tế bào động vật, IVF, sản xuất các chất dùng trong sinh học phân tử và chuẩn bị dung dịch cho điện blotting. Việc sử dụng nước loại I trong các ứng dụng cần nước cấp loại II để giảm thiểu các sai sót do quá trình thao tác của người thực hiện thí nghiệm.

ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC DÙNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Bảng dưới đây chỉ ra các đặc tính khác nhau của các loại nước khác nhau

 

Chất gây nhiễm

Thông số và đơn vị

Nước loại III

Nước loại II

Nước loại I

Ion

Độ dẫn (MΩ.cm)

>0.05

>1.0

18.0

Chất hữu cơ

TOC (ppb)

< 200

< 50

< 10

Pyrogen

(EU/ml)

N/a

N/a

< 0.03

Các loại hạt

Hạt có kích thước lớn hơn 0.2µm

N/a

N/a

< 1

Chất keo tụ

Sillica (ppb)

< 1000

< 100

< 10

Vi khuẩn

Vi khuẩn (cfu/ml)

< 1000

< 100

< 1

 

Trong đó:

N/a: Chỉ tiêu không phân tích

Các giá trị này chỉ là đưa ra hướng dẫn vì một số phòng thí nghiệm sẽ yêu cầu loại nước có chất lượng theo các tiêu chuẩn quy định. Trong một số trường hợp, phòng thí nghiệm sinh học phân tử sử dụng nước cấp loại I không chứa cả Dnase và Rnase, phân tích vết ở dưới mức độ ppt yêu cầu nước có độ tinh sạch cao hơn nước cấp loại I, nước rửa dụng cụ trong một số trường hợp yêu cầu không chứa pyrogen.

 

Xem thêm :

Hệ thống xử lý nước cho phòng thì nghiệp công suất 1m3/h

Hệ thống làm mềm nước

Hệ thống xử lý nước tinh khiết RO

Tin Tức Khác

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ LÀM MỀM NƯỚC ( BỘ LÀM MỀM )

26/07/2018

Bộ làm mềm sử dụng cho hệ thống làm mềm nước nồi hơi, chiller, tháp giải...

Xem thêm

Nổ lò hơi tại KCN Long Thành, nhiều công nhân hoảng hốt

25/07/2018

Một vụ nổ lò hơi xảy ra vào khoảng 12 giờ trưa nay 11-6, tại KCN Long Thành (huyện...

Xem thêm

CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

12/06/2018

Công nghệ sinh học mang đến hiệu quả xử lý cao đã và đang được ứng dụng...

Xem thêm